CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TOEIC (PHẦN 5)
CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TOEIC

Chủ điểm ngữ pháp TOEIC (Phần 5)
Tiếp nối “chủ điểm ngữ pháp TOEIC (phần 4): Relative clauses (Mệnh đề quan hệ)” trong tiếng anh, ISEC sẽ tiếp tục chia sẻ cho bạn “Chủ điểm ngữ pháp TOEIC (Phần 5): Mệnh đề trạng ngữ (adverbial clause)” nhé!
Mệnh đề trạng ngữ (Adverbial clause)
Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề phụ làm chức năng của một trạng từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay trạng từ trong câu thông qua các liên từ phụ thuộc.
1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (adverbial clause of place)
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn được bắt đầu bằng where (nơi mà) và wherever (bất cứ nơi nào).
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn có chức năng của một phó từ.
2. Mệnh đề chỉ trạng ngữ chỉ lý do và cụm từ chỉ lý do (adverbial clause and phrases of reason)
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường bắt đầu bằng: Because/Since/As/Seeing that + clause: vì
- Ở ví dụ thứ nhất chúng ta dùng hai liên từ chỉ nguyên nhân - kết quả. Chúng ta không có cách dùng như vậy trong tiếng Anh mặc dù tiếng Việt vẫn thường dùng lối nói như thế.
- Cụm từ chỉ lý do: Because of + N/V-ing
3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverbial clauses of purpose)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường bắt đầu bằng:
- So that = in order that: Cốt để, để mà
- So that/ In order that + S + may/might/shall/should/can/could/will/would + V-bare infinitive
4. Cụm phó từ chỉ mục đích (adverbial phrases of purpose)
Cụm phó từ chỉ mục đích thường bắt đầu bằng:
So as to= in order to = to + V-bare infinitive (để mà, cốt để)
5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (adverbial clauses of the time)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu bằng:
- When: khi
- After: Sau khi
- Before: trước khi
- While: trong khi
- Till/Until: cho đến khi
- As soon as: Ngay khi
- Since: Từ khi
- Whenever: Bất cứ lúc nào
- Just as: Ngay khi
Chú ý: Chúng ta không được sử dụng thì tương lai trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách As và As if (adverbial clauses of manner with As and As if)
- As: Như là
- As if: Như thể là
Dùng để:
- Diễn tả việc người nói tin có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai (dùng với các thì hiện tại hoặc tương lai).
- Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở hiện tại (dùng với thì quá khứ đơn hoặc với were).
- Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở trong quá khứ (dùng thì quá khứ hoàn thành).
7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (adverb clause of concession)
Although/Even though/Though + clause (mặc dù, cho dù)
Although/Though/Even though được dùng để chỉ sự tương phản. Chúng ta không được dùng Although/Though/Even though và But trong cùng một lúc.
No matter: cho dù, có ý nghĩa tương tự như Although/Though/Even though. Theo sau nó là how, what, who, where.
No matter how = however
No matter who = whoever
No matter what = whatever
No matter where = wherever
8. Ngoài ra chúng ta còn dùng Despite và In spite of (mặc dù) để diễn đạt sự tương phản.
- In spite of + V-ing/Noun
- Sau despite có hai cách dùng:
+ Despite + N/V-ing
+ Despite the fact that + clause
Xem chi tiết: Chủ điểm ngữ pháp TOEIC (Phần 5)
Xem thêm:
LUYỆN THI TOEIC CẤP TỐC TẠI ĐÀ NẴNG
KHÓA HỌC TOEIC TẠI ĐÀ NẴNG
CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TOEIC (PHẦN 4)
CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TOEIC (PHẦN 6): TẠI ĐÂY |
Khi bạn có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay cùng chúng tôi để được tư vấn và giải đáp:
TRUNG TÂM ANH NGỮ - TIN HỌC ISEC
Địa chỉ: 50 Hàm Nghi - Phường Thanh Khê - Quận Hải Châu - Tp. Đà Nẵng
Hotline: (0236)3702 150/ 0935.667.179















