Quảng cáo 1
  1. Trang chủ
  2. Tin tức
  3. BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS READING (phần 2)

BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS READING (phần 2)

 BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS 

Trong phần 1 các bạn đã cùng ISEC tham khảo bí quyết luyện thi IELTS phần Đọc (Reading) về T/F/NOT GIVEN.

Như trong phần 1 mình có nhắc tới cấu trúc của một bài thi IELTS gồm 4 phần: Listening, Reading, Writing và Speaking. Trong số đó, nhiều bạn nhận xét rằng Reading là kỹ năng khó nhất nhưng lại dễ kiếm điểm nhất.

Hôm nay, ISEC chia sẻ cùng bạn bí quyết luyện thi IELTS phần Đọc (Reading) về Multiple choice nhé.

 

bi quyet luyen thi ielts reading

 

BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS READING (phần 2)

 

1.CÁC DẠNG BÀI THI TRONG ĐỌC (IELTS READING)

Có 2 dạng câu Multiple Choice :

  • Chọn 1 trong 4 đáp án
  • Chọn 2 trong 5 đáp án

Dạng đầu tiên là phổ biến nhất.

Ví dụ dạng 1:

bi quyet luyen thi ielts reading

Ví dụ dạng 2:

Choose TWO letters A-E.

Write the correct letters in boxes 25 and 26 on your answer sheet.

On what points do Hunt and Lipo disagree with Diamond?

  1. the period when the moai were created
  2. how the moai were transported
  3. the impact of the moai on Rapanui society
  4. how the moai were carved
  5. the origins of the people who made the moai

 

Xem thêm:

Bí quyết luyện thi IELTS READING (phần 1)

Bí quyết luyện thi IELTS READING (phần 1)

LUYỆN THI IELTS CẤP TỐC TẠI ĐÀ NẴNG

 

 2. BÍ QUYẾT LUYỆN THI READING IELTS VỀ MULTIPLE CHOICE 

2.1 Tiên đoán (Prediction)

Dự đoán đáp án là bước đầu tiên bạn nên chú ý để nắm bắt từng giây từng phút tư duy theo bài đọc. Trong khoảng thời gian giám khảo phát đề và yêu cầu bạn xem qua đề bài và số lượng của các câu đã đủ chưa, bạn có thể tranh thủ đọc qua các đáp án. Đừng lãng phí bất kỳ khoảng thời gian nào, bởi lúc đầu bạn sẽ có cái nhìn khái quát và tỉnh táo nhất. Khi đọc đáp án hãy phán đoán xem bài đọc sẽ về chủ đề gì. Đọc kỹ các từ khóa, từ khóa cao cấp là các danh từ, tên, số, danh từ riêng là tâm điểm chính của đoạn văn.

2.2 Đọc qua và loại trừ 

Khi đã đọc qua đoạn văn và các đáp án, phán đoán từ khóa và đi đến lựa chọn. Các bạn nên loại bỏ ngay các đáp án có từ khóa hoàn toàn không liên quan đến bài. Nếu là lần đầu tiếp xúc với loại bài này, các bạn nên dùng phương án loại trừ để làm bài cho chắc chắn, thường sẽ chỉ rơi lại 2 đáp án khiến bạn phân vân, khi đó dùng cách đọc lại bài đọc và đưa ra các phương pháp như từ đồng nghĩa, trái nghĩa, …

2.3 Đọc kỹ tiêu đề và định hình vị trí câu đó trong bài đọc 

Do đặc điểm của loại bài trắc nghiệm là cung cấp từ khóa trong các đáp án nên các bạn có thể tận dụng đáp án để tìm câu trả lời trên đoạn tương ứng trong bài đọc. Từ đó tìm hiểu sự đúng hay sai của đáp án này. Thường thì thứ tự các câu hỏi sẽ tuân theo các đoạn trong bài đọc.

2.4 Đưa ra đáp án kết luận (dùng cho loại câu khó và chỉ còn 2 đáp án phân vân)

Đây là bước cuối cùng để giải quyết vấn đề mắc kẹt trong các lựa chọn khó. Thường trong phần này các bạn sẽ bị mắc bẫy dễ dàng bởi các đáp án vô cùng giống nhau về độ chính xác và từ khóa cũng trong bài đọc.

 

lop hoc ielts speaking

 

3. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG MULTIPLE CHOICE

3.1 Bẫy chữ số 

Đối với các bạn mới luyện bài sẽ nhận ra con số thì đúng, nhưng từ mô tả thì sai, dẫn đến việc loại trừ ngay đáp án đó. Do đó khi đọc bài các bạn cần chú ý cả nội dung các con số, các từ đồng nghĩa mô tả cho con số là có ý nghĩa gì, đừng vội vàng loại bỏ khi thấy số không giống với bài đọc.

Ví dụ:

These conclusions are the result of extensive research carried out over the past 20 years around various countries into the effect of banning tobacco advertising. In Scotland, it was found that the incidence of smoking fell by 30% in the 18-24 age group after legislation prohibiting the advertising of tobacco products in all print media was introduced. A separate piece of research in the United States of America found that when tobacco advertising was banned in 34 states, this reduced the level of smoking by 50%.

Question: What were the findings of the research in Scotland:

A.anti-smoking legislation was more effective in the USA

B.advertising of tobacco products had less effect on old than on young people

C.the legislation was unpopular with the print media

D.almost a third of young people stopped smoking after the legislation

=> D- Là đáp án đúng

Vì: “almost a third” = “30%” and “18-24 age group” matches “young people”.

 Chắc chắn đề sẽ cho nhiều số khác nhau để bẫy chúng ta. Vì thế các bạn cố gắng nhé.

3.2 Đáp sử dụng từ đồng nghĩa

Đừng loại bỏ đáp án gồm các từ lạ và không có trong bài. Các từ riêng lẻ, danh hiệu, danh từ chính trong bài đọc có thể dễ dàng bị thay thế bởi các từ đồng nghĩa, tính từ tương đương, động từ và cụm đồng từ cùng nghĩa…  tất cả các đáp án này được gọi là đáp án đúng với sự can thiệp của việc tìm từ đồng nghĩa với nó.

Ví dụ:

Educating Psyche by Bernie Neville is a book which looks at new approaches to learning, describing the effects of emotion, imagination and the unconscious on learning. One theory discussed in the book is that proposed by George Lozanov, which focuses on the power of suggestion.

Question:

The book Educating Psyche is mainly concerned with

  1. the power of suggestion in learning.
  2. a particular technique for learning based on emotions.
  3. the effects of emotion on the imagination and the unconscious.
  4. ways of learning which are not traditional.

 => D. ways of learning which are not traditional là đáp án đúng

Vì:

Trước hết chúng ta nhìn vào câu hỏi. Câu hỏi này có 2 từ khóa là “Educating Psyche” và “is mainly concerned with”.

Nhìn ngược lên passage, chúng ta thấy 2 từ khóa: “Educating Psyche” và “looks at”. Như vậy đây chính là vị trí của thông tin cho câu hỏi này. Thông tin chúng ta cần tìm sẽ chỉ nằm trong 1 hoặc 2 câu trên.

Khi so sánh passage với 4 đáp án, ta thấy chỉ có đáp án D là có nhiều từ khóa trùng với passage nhất:

“ways of learning” = “approaches to learning”

“not traditional” = “new”

3.3 Lấy trộm thông tin và biến đổi thành đáp án giả

Đôi khi người ra đề sẽ lợi dụng các từ khóa trong bài đọc để đưa vào đáp án.

Giống như ví dụ dưới đây:

Nicotine and other toxins in cigarette smoke activate small blood cells called platelets, which increases the likelihood of blood clots, thereby affecting blood circulation throughout the body.

Ques: According to information in the text, intake of nicotine encourages

  1. blood circulation through the body.
  2. activity of other toxins in the blood.
  3. formation of blood clots.
  4. an increase of platelets in the blood.

Đáp án A có vẻ là nội dung trong bài bởi có từ khóa blood, circulation, body. Đa số các thí sinh nếu đọc lướt qua sẽ lựa chọn đáp án này. Nhưng đáp án hóa ra lại là C, lý do đơn giản nằm ở động từ encourage- tích cực không thể là đáp án A bởi đáp án A mang động từ là affecting – tiêu cực.  Khi đó bạn hãy chú ý các động từ increases, blood clots bạn sẽ nhận ra đáp án thật sự phải là C.

 

ISEC hy vọng bài viết giúp bạn nhiều trong dạng bài này. Cùng luyện một số bài tập dạng bài này trên tienganhdanang.edu.vn và đón chờ bài

viết về “Bí quyết luyện thi READING IELTS phần 3” ở bài viết sau nhé!

 

Có thể bạn quan tâm:

BẢN CAM KẾT ĐẦU RA CÁC KHÓA HỌC TẠI ISEC

TỪ VỰNG TOEIC VỀ CHỦ ĐỀ MARKETING

LUYỆN THI IELTS 6.0 CHỈ TRONG 3 THÁNG

 

Để được tư vấn kỹ hơn về khóa Luyện thi IELTS tại Đà Nẵng của ISEC bạn vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM ANH NGỮ - TIN HỌC ISEC

Địa chỉ: 50 Hàm Nghi - Phường Thanh Khê - Quận Hải Châu - Tp. Đà Nẵng

Hotline: 0935.667.179/ (0236)3702 150.

Chứng nhận

  • Chứng nhận 1
  • Chứng nhận 2
  • Chứng nhận 3
Hãy gọi cho chúng tôi

0901 126 626

Hoặc để chúng tôi

Gọi lại cho bạn

  • Bạn có muốn nhận tư vấn miễn phí để cải thiện trình độ tiếng Anh của bản thân không?

Quảng cáo 2
Loading...