Quảng cáo 1
  1. Trang chủ
  2. Tin tức
  3. BÍ QUYẾT LUYỆN THI SPEAKING IELTS PART 1 (PHẦN 2)

BÍ QUYẾT LUYỆN THI SPEAKING IELTS PART 1 (PHẦN 2)

BÍ QUYẾT LUYỆN THI SPEAKING IELTS

ielts speaking part 1

 

Phần 1(Part 1) là một phần ngắn nhưng rất quan trọng vì nó là phần mở màn, giúp giám khảo có được cái nhìn đầu tiên về khả năng Speaking của bạn. Để có một câu trả lời hay, thuyết phục giám khảo bạn phải có chiến thuật ôn luyện và học cách để trả lời thật kỹ nhé!

 

Xem thêm:

BÍ QUYẾT LUYỆN THI SPEAKING PART 1 ( PHẦN 3)

 

BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS WRITING TASK 1 (PHẦN 1)

 

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TOEIC (PHẦN 1)

 

 

BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS SPEAKING PART 1 (PHẦN 2)

Cách học Speaking part 1 của bạn là gì? Học thuộc lòng những bộ đề và hướng dẫn trả lời có sẵn trên mạng?. Liệu đi thi bạn có may mắn để gặp được chủ đề bạn đã học thuộc ? Tỷ lệ trúng tủ là 1/1000 nha các bạn, vì thế chúng ta phải tìm ra cách để giải quyết mọi đề thi Speaking part 1 để không bao giờ bị tủ đè nữa nà.

Hôm nay ISEC sẽ hướng dẫn các bạn cách lên ý tưởng cho bất kỳ câu hỏi nào của phần thi Speaking part 1. Các bạn chỉ cần nắm được 9 cách phát triển ý này thì dù có gặp đề nào đi nữa thì các bạn vẫn có thể “xử đẹp” được nha.

lop hoc ielts speaking

 (Lớp học IELTS chăm chỉ của các học viên Tại ISEC)

 

1. SPEAKING IELTS PART 1

1.1 Nêu cảm nghĩ và quan điểm cá nhân

Bạn có thể làm câu trả lời dài hơn bằng cách thêm cảm nghĩ của mình về câu hỏi. Điều đó sẽ làm cho câu trả lời của bạn thêm thú vị.

“What do you do in your spare time?”

  • Câu trả lời ngắn: “I like shopping”
  • Câu trả lời dài: “I like shopping because I love trying new clothes and I always feel more confident whenever I try new outfit”

1.2 Đưa ra thông tin đối lập

Một cách khác để kéo dài câu trả lời là sử dụng từ nối “but” để thêm những thông tin đối lập với câu trả lời.

“Do you like your hometown?”

  • Câu trả lời ngắn: “I love my hometown very much.”
  • Câu trả lời dài: “ I love my hometown very much but I don’t have enough time to visit often.”

1.3. Thêm thông tin

Thay vì chỉ kết thúc câu trả lời một cách ngắn gọn, bạn có thể thêm một số thông tin liên quan đến câu trả lời.

“Did you learn art at school when you were a child?”

  • Câu trả lời ngắn: “I had a chance to learn art at school”.
  • Câu trả lời dài: “I had a chance to learn art at primary and secondary school. I also learnt music and sports”.

1.4. So sánh với quá khứ

Bạn có thể nói thêm về những điều đã xảy ra và so sánh với hiện tại.

“Do you play sport?”

  • Câu trả lời ngắn: “I play football.”
  • Câu trả lời dài: “I used to play volleyball in high school, but I play football now.”

1.5. Nêu lý do

Hãy luôn cố gắng giải thích lý do ngắn gọn cho câu trả lời của bạn

“Did you enjoy your childhood?”

  • Câu trả lời ngắn: “I certainly enjoy my childhood.”
  • Câu trả lời dài: “I certainly enjoy mine because I had a chance to live with my grandparents in the countryside.”

1.6. Nói về tương lai

Nếu có thay đổi trong tương lai gần, bạn có thể sử dụng thì tương lại để nói về sự thay đổi đó như thì tương lai gần, tương lại đơn.

“Do you work or study?”

  • Câu trả lời ngắn: “I’m at the university at the moment.”
  • Câu trả lời dài: “I’m at university at the moment, but I’m graduating next year and I will hopefully get a job in advertising.”

1.7. Đưa ra quan điểm trái chiều

Khi được đưa ra câu hỏi về quan điểm của bạn hoặc của mọi người, bạn có thể sử dụng “even so” hay “although” để đưa ra quan điểm từ cả hai phía.

“What do you think of fast food?”

  • Câu trả lời ngắn: “I think fast food is quite convenient for people who are busy.”
  • Câu trả lời dài: “I think fast food is quite convenient for people who are busy, even so some people consider it unhealthy.”

1.8. Nêu ví dụ

Đưa ra ví dụ thực tế là cách hữu hiệu nhất để nói về một chủ đề mà không bị lạc đề.

“Do you often go out in the evening?”

  • Câu trả lời ngắn: “I often go shopping every Sunday.”
  • Câu trả lời dài: “I often go shopping Sunday, last Sunday I went shopping at Vincom with my friends.”

1.9. Nêu lên tần suất của hoạt động

Bạn có thể sử dụng một số từ như “always”, “sometimes”, “never”,… trong trả lời của mình.

“What do you do at weekend?”

  • Câu trả lời ngắn:“I watch TV and play video games.”
  • Câu trả lời dài: “I always watch TV and play video games, but sometimes I play soccer.”

 

2. LỜI KHUYÊN CHO CÁC SĨ TỬ IELTS

Thật ra chẳng có bí mật gì để thành công trong IELTS cả, tất cả phụ thuộc vào sự luyện tập (practice). Bạn biết được kỹ năng => bạn luyện kỹ năng => bạn thấy khủng khiếp khi nghe giọng mình qua ghi âm => bạn điều chỉnh và tiếp tục luyện tập (practice) => bạn thành công.

 

Hy vọng bài viết trên sẻ mang lại cho bạn những bí kiếp luyện thi SPEAKING IELTS hiệu quả nhé. Đón xem để đọc tiếp “ BÍ QUYẾT LUYỆN THI SPEAKING IELTS PART 1 (PHẦN 3)”nhé!

 

Có thể bạn quan tâm:

LUYỆN THI SAT TẠI ĐÀ NẴNG 

 

LUYỆN THI IELTS TẠI ĐÀ NẴNG

 

KHÓA HỌC PHỎNG VẤN VISA DU HỌC MỸ TẠI ĐÀ NẴNG

 

Để được tư vấn kỹ hơn về khóa Luyện thi IELTS tại Đà Nẵng của ISEC bạn vui lòng liên hệ:TRUNG TÂM ANH NGỮ - TIN HỌC ISEC

Địa chỉ: 50 Hàm Nghi - Phường Thanh Khê - Quận Hải Châu - Tp. Đà Nẵng

Hotline: 0935.667.179/ (0236)3702 150.

Chứng nhận

  • Chứng nhận 1
  • Chứng nhận 2
  • Chứng nhận 3
Hãy gọi cho chúng tôi

0901 126 626

Hoặc để chúng tôi

Gọi lại cho bạn

  • Bạn có muốn nhận tư vấn miễn phí để cải thiện trình độ tiếng Anh của bản thân không?

Quảng cáo 2
Loading...