BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS LISTENING (PHẦN 1)

BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS
Phần thi IELTS Listening thực sự là một cuộc chiến nếu bạn không nắm vững kỹ năng Nghe - hiểu. Bí quyết luyện thi IELTS phần Listening sẽ giúp các bạn đạt được kết quả tốt nhất khi làm bài trong kì thi IELTS.
CẤU TRÚC BÀI THI LISTENING
Phần Listening trong bài thi IELTS thường có 4 section (4 phần)
-Listening section 1: Chủ đề đoạn hội thoại xoay quanh tình huống về cuộc sống, đó là cuộc đàm thoại giữa hai người. Ví dụ có thể là cuộc nói chuyện người bán hàng và mua hàng tại một siêu thị nhỏ.
-Listening section 2 : một đoạn độc thoại trọng ngữ thường ngày, đó có thể là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu 1 chủ đề quen thuộc như du lịch, trường học...
-Listening section 3: Đây sẽ là buổi đàm thoại giữa 3 người hoặc bốn người chủ đề xoay quanh giáo dục, ví dụ có thể thảo luận về bài tập trên lớp.
-Listening section 4: Thí sinh sẽ được nghe đoạn độc thoại từ một người bản xứ có thể đang giảng bài hay thuyết trình về vấn đề gì đó? Đoạn hội thoại này mang tính học thuật cao.
Xem thêm :
TRUNG TÂM LUYỆN THI UY TÍN Ở ĐÀ NẴNG
LUYỆN THI IELTS CẤP TỐC TẠI ĐÀ NẴNG
BÍ QUYẾT THÀNH CÔNG VỚI IELTS
BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS PHẦN LISTENING (PHẦN 2) |
CÁCH TÍNH ĐIỂM BÀI THI LISTENING IELTS
|
Correct answer |
39-40 |
37-38 |
35-36 |
33-34 |
30-32 |
27-29 |
23-26 |
20-22 |
16-19 |
13-15 |
10-12 |
7-9 |
5-6 |
3-4 |
|
Brand score |
9.0 |
8.5 |
8.0 |
7.5 |
7.0 |
6.5 |
6.0 |
5.5 |
5.0 |
4.5 |
4.0 |
3.5 |
3.0 |
2.5 |
BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS PHẦN LISTENING (PHẦN 1)
ISEC sẽ chia sẻ một số bí quyết làm bài thi IELTS Listening section 1.
(Lớp IELTS Speaking chủ đề Travelling)
Đọc đề trước khi nghe
Trước tiên, đọc đề thi và hiểu đề thi, sau đó dùng bút gạch chân hoặc khoanh tròn các “keyword” (từ khóa quan trọng) trong bài. Vì thường là chủ đề thường gặp nên nếu trong quá trình nghe, nếu không rõ bạn vẫn có thể liên hệ thực tế để tìm câu trả lời.
Ví dụ:

Trong quá trình nghe
Chú ý tới những phần được nhấn mạnh trong đoạn hội thoại và viết những thứ mình nghe được ra giấy vì có thể trong quá trình nghe các bạn có thể sẽ quên mất những thứ mình vừa nghe được.
***Tránh mắc những bẫy thường gặp trong phần Listening trong bài thi IELTS
Một số bẫy thường “rình rập” nhằm đánh lạc hướng ở phần 1 (section 1) khiến các bạn sẽ mất điểm trong bài thi.
Bẫy “Name”
Các bạn thường dễ nhầm lẫn giữa First name, Given name, Last name, Surname, Family name. Nên hãy nhớ chính xác rằng:
Tên chính là First name và Given name
Họ chính là Last name, Surname hay Family name
Ví dụ : Harry Potter
Harry= First name, Given name ; Potter= Last name, Surname, Family name
Điểm tiếp theo cần nhắc đến ở đây chính là “Spelling”. Chúng ta thực sự dễ nhầm lẫn giữa những âm tiết phát âm gần giống nhau ví dụ như “G và J” hay “A và H”...
Bẫy “Number”
Telephone number : 2 số giống nhau thường được đọc 2 lần hoặc thêm “double” ở trước hay 3 số giống nhau thì được đọc 3 lần hoặc thêm “triple” ở trước. Số 0 thường đọc là “oh”.
Ví dụ : 098.333.221 ta sẽ nghe được “oh nine eight- triple three- double two one”.
-Reference number và serial number. Các bạn sẽ dễ nhầm lẫn giữa chữ cái và số.Thường thì các kí tự sẽ đứng theo nhóm 3
Ví dụ : “My reference number is double ou el three double eight four two oh” có nghĩa là reference number ở đây là OOL-388-420.
Bẫy “ Time”
Có một số cách khác nhau để nói và viết ngày tháng.
Ví dụ : - Nói :”The 30th of November”
-Viết : “30 November/ 30th November”
Nếu bạn phải viết một ngày và được giới hạn bởi 1 đến 2 từ, bạn không nên viết ra “the” và “of”. Tháng hay ngày đặt trước đều ổn.
Bẫy từ vựng
Dưới đây là danh sách một số tình huống thường gặp và từ vựng liên quan đến bài thi IELTS section 1.
|
SITUATION |
VOCABULARY |
|
Accommodation |
Payment: cash, check, credit card, money order House type: house, flat, dorm, homestay, student hostel Facilities: gym, laundry, furniture, household appliances |
|
Library |
ID: ID card, passport, driving license/ license, student card Book type: novel, magazine, newspaper, fiction, non-fiction, journal, reference book Rules: due date, loan period, fine, renew a book |
|
Bank |
Types of bank account: savings account, checking account, deposit account, debit card, credit card Activities: withdraw money, transfer money, deposit money, open/suspend/activate an account Required information: billing address, phone number, bank statement |
|
Booking a flight |
Basic information: departing date, returning date, first/business/economy class Types of ticket: one-way, round-trip, multi-destination, non-stop flight |
|
Buying insurance |
Types of insurance: home insurance, medical and dental insurance, life insurance, travel insurance, critical illness insurance Other related words: coverage, third party, monthly/half-yearly/annually payment, insurance terms |
Hi vọng những bí quyết luyện thi phần listening sẽ giúp bạn làm bài thi đạt kết quả tốt nhất!
Tin tức: Những thành tích của học viên ISEC
Nguyễn Hoàng Phương Trâm và con đường chinh phục IELTS 4.5 trong 3 tháng
Lộ trình học IELTS từ con số 0 đến 5.5 IELTS của Thái Hoàng Kim Ngân
Trần Ngọc Trúc Linh đạt IELTS 6.5 sau 2 tháng ôn luyện
Đăng ký khóa học IELTS và được tư vấn về khóa học IELTS tại đây:
TRUNG TÂM ANH NGỮ - TIN HỌC ISEC
Địa chỉ: 50 Hàm Nghi - Phường Thanh Khê - Quận Hải Châu - Tp. Đà Nẵng
Hotline :(0236)3702 150/ 0935.667.179














